HƯỚNG DẪN KÊ KHAI, NỘP THUẾ NĂM 2025 ĐỐI VỚI HỘ CÁ NHÂN KINH DOANH

I. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THUẾ

Hộ kinh doanh (HKD) thực hiện sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cần đăng ký thuế và nhận mã số thuế để kê khai, nộp thuế đúng quy định.

1. Thời gian đăng ký thuế lần đầu

HKD có đăng ký kinh doanh: Thời hạn đăng ký thuế trùng với thời hạn đăng ký kinh doanh.

HKD không thuộc diện đăng ký kinh doanh: Phải hoàn thành đăng ký thuế trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh.

2. Hồ sơ đăng ký thuế

– Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 03-ĐK-TCT (Thông tư 105/2020/TT-BTC).

– Bảng kê cửa hàng, chi nhánh phụ thuộc (nếu có).

– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có).

– Bản sao giấy tờ tùy thân (CMND, CCCD hoặc hộ chiếu) hợp lệ.

3. Nơi nộp hồ sơ

HKD có đăng ký kinh doanh: Nộp hồ sơ tại UBND quận/huyện tương ứng. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũng là giấy đăng ký thuế.

HKD không đăng ký kinh doanh: Đăng ký trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Chi cục Thuế địa phương.


II. LỆ PHÍ MÔN BÀI

HKD cần nộp lệ phí môn bài theo quy định tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP và Thông tư 65/2020/TT-BTC. Một số trường hợp được miễn lệ phí gồm:

– Doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm.

– Kinh doanh không thường xuyên hoặc không có địa điểm cố định.

– Hộ mới kinh doanh lần đầu (được miễn trong năm đầu hoạt động).

Mức lệ phí:

  1. Doanh thu >500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm.
  2. Doanh thu 300–500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm.
  3. Doanh thu 100–300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.

HKD không phải nộp hồ sơ khai LPMB, cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định tổng doanh thu năm 2024 từ các nguồn, các địa điểm kinh doanh làm căn cứ tính số tiền LPMB phải nộp của năm 2025 và thông báo cho người nộp thuế. Đối với HKD đã giải thể, tạm ngừng kinh doanh sau đó ra kinh doanh trở lại không xác định được doanh thu của năm liền trước thì doanh thu làm cơ sở xác định mức thu LPMB căn cứ theo cơ sở sản xuất kinh doanh cùng quy mô, địa bàn, ngành nghề.

Thời hạn nộp LPMB năm 2025 chậm nhất là ngày 30/01/2025. Trường hợp HKD đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại thì thời hạn nộp LPMB như sau: Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm ra hoạt động; trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm thì chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm ra hoạt động.


III. KHAI VÀ NỘP THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KHOÁN

Hộ khoán là các HKD không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn.

1. Nguyên tắc khai thuế

– HKD nộp thuế theo phương pháp khoán (hộ khoán) là HKD không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp HKD thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh.

– HKD có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

– Hộ khoán khai thuế khoán ổn định 01 lần/năm quy định tại điểm c khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế.

– Trường hợp hộ khoán sử dụng hóa đơn theo từng theo từng lần phát sinh thì khai thuế, nộp thuế riêng đối với doanh thu phát sinh trên hóa đơn đó.

2. Hồ sơ khai thuế

– HKD khai thuế khoán ổn định 1 lần/năm theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, cơ quan thuế phát tờ khai thuế cho tất cả các hộ khoán.

– Trường hợp hộ khoán sử dụng hóa đơn do cơ quan cấp theo từng lần phát sinh thì nộp Tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD cùng với hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh cho cơ quan thuế theo quy định gồm:

+ Bản sao hợp đồng kinh tế cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng ngành nghề với hoạt động kinh doanh của hộ khoán;

+ Bản sao biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng;

+ Bản sao tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa như: Bảng kê thu mua hàng nông sản nếu là hàng nông sản trong nước; Bảng kê hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới nếu là hàng cư dân biên giới nhập khẩu; Hóa đơn người bán hàng giao cho nếu là hàng nhập khẩu mua của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong nước; tài liệu liên quan để chứng minh nếu là hàng hóa do cá nhân tự sản xuất, cung cấp;…

Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

Thời hạn nộp hồ sơ:

– Đối với hộ khoán đang hoạt động ổn định: Trước ngày 15/12 hằng năm.

– Đối với hộ mới kinh doanh: Nộp trong 10 ngày từ khi bắt đầu kinh doanh.

Thời hạn nộp thuế: Theo thông báo của cơ quan thuế.


IV. KHAI VÀ NỘP THUẾ THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI

– HKD nộp thuế theo phương pháp kê khai (hộ kê khai) bao gồm: HKD quy mô lớn và HKD chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai. Tiêu chí để xác định HKD quy mô lớn là doanh thu hoặc lao động sử dụng, cụ thể: trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia BHXH bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lêntrong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia BHXH bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên.

– Hộ kê khai thực hiện chế độ kế toán theo hướng dẫn tại Thông tư số 88/2021/TT-BTC. Trường hợp hộ kê khai trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu kinh doanh theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán. Hộ kê khai nếu xác định doanh thu tính thuế không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định tại Điều 50 Luật Quản lý thuế.

– Hộ kê khai không phải quyết toán thuế.

– Hộ kê khai thực hiện khai thuế theo tháng, trừ trường hợp hộ kinh doanh mới ra kinh doanh và hộ kê khai đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

2. Hồ sơ khai thuế

HKD nộp hồ sơ khai thuế tháng/quý theo phương thức điện tử tại trang thông tin điện tử ngành Thuế https://canhan.gdt.gov.vn gồm:

– Tờ khai mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC;

– Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC. Trường hợp HKD nếu có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải nộp Phụ lục này.

3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

– Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo liền kề tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

– Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

– Trường hợp HKD tạm ngừng hoạt động kinh doanh thì không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động kinh doanh không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc không trọn quý nếu khai thuế theo quý.

4. Thời hạn nộp thuế

– Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

– Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.


V. CĂN CỨ TÍNH THUẾ

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với HKD là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

1. Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà HKD được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2. Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

– Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

Lĩnh vực ngành nghề

Tỷ lệ thuế GTGT

Tỷ lệ thuế TNCN

Phân phối, cung cấp hàng hóa

1%

0,5%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

5%

2%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

3%

1,5%

Hoạt động kinh doanh khác

2%

1%

 

(Chi tiết Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 40/2021/TT-BTC).

Trường hợp HKD hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp HKD không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

VI.  SỬ DỤNG HÓA ĐƠN

– HKD nộp thuế theo phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ kế toán và sử dụng hoá đơn điện tử (HĐĐT). Hộ khoán sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh thì thực hiện thủ tục đề nghị cơ quan thuế cấp HĐĐT theo từng lần phát sinh.

– HKD sử dụng HĐĐT (trừ hộ khoán và hộ từng lần phát sinh) cần có email, chữ ký số (được cấp thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực) và máy tính kết nối internet. HĐĐT của HKD được thực hiện thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT (thông tin về tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT được công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế).

– HKD nộp thuế theo phương pháp kê khai có hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng theo mô hình kinh doanh (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ hàng tiêu dùng; ăn uống; nhà hàng; khách sạn; bán lẻ thuốc tân dược; dịch vụ vui chơi, giải trí và các dịch vụ khác) sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.


VII. THÔNG TIN KHÁC

1. Tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn

1.1. Đối với HKD thuộc diện đăng ký kinh doanh

HKD phải có thông báo bằng văn bản (mẫu Phụ lục III-4 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT ngày 18/04/2023) gửi cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh ít nhất 03 (ba) ngày làm việc (trước khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn).

1.2. Đối với HKD không thuộc diện đăng ký kinh doanh

HKD phải có thông báo bằng văn bản mẫu số 23/ĐK-TCT (ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính) gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 01 (một) ngày làm việc (trước khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn).

2. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế

HKD nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc ngày chấm dứt hoạt động hoặc ngày kết thúc hợp đồng.

2.1. Hồ sơ gồm:

– Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT (ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC);

– Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế (bản gốc).

2.2. Địa điểm nộp hồ sơ

– Đội Quản lý thuế. Đồng thời, HKD thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện.

3. Chấm dứt hoạt động kinh doanh

Sau khi nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính, HKD thực hiện nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động kinh doanh như sau:

3.1. Hồ sơ gồm:

– Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh (mẫu Phụ lục III-5 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT)

– Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của cơ quan thuế;

– Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

3.2. Địa điểm nộp hồ sơ

– Ủy ban nhân dân quận/huyện/thành phố/thị xã

4. Chậm nộp thuế: Trường hợp HKD chậm nộp tiền thuế so với thời hạn thì phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế được tính theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

5. Phương thức giao dịch điện tử với cơ quan thuế

HKD giao dịch điện tử với cơ quan thuế cần thực hiện đăng ký tài khoản giao dịch điện tử theo các cách sau:

– Cách 1: đăng ký qua Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)

– Cách 2: đăng ký qua Hệ thống thuế điện tử (https://canhan.gdt.gov.vn)

– Cách 3: đăng ký qua eTax Mobile

6. Địa điểm nộp thuế

HKD nộp thuế tại các Ngân hàng thương mại như Vietinbank, Vietcombank, BIDV, MBBank, Agribank, VPBank, SHB, Techcombank, Seabank, LPBank hoặc nộp thuế điện tử trên ứng dụng eTax Mobile thông qua liên kết thanh toán với ngân hàng.

Trên đây là thông tin hướng dẫn từ dichvudoanhnghiep247 để Quý hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh biết và thực hiện theo đúng quy định. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

DỊCH VỤ CỦA CHÚNG TÔI:

Thành lập công ty trọn gói

Dịch vụ kê khai thuế

Dịch vụ ghi sổ, kế toán trọn gói

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tư vấn Zalo
Gọi ngay